NGÀNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

6/19/2017 7:03:00 PM
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước - Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước tổng cộng 145 tín chỉ được chia thành 9 học kỳ

I. GIỚI THIỆU CHUNG

Ngay sau khi thành lập Trường Đại học Thủy lợi, năm 1959, nhà trường đã đào tạo ngành thủy nông.  Năm 1966, khi trường bắt đầu thành lập các khoa và mở các ngành và chuyên ngành. Ngành thủy nông (tên gọi cũ của ngành Kỹ thuật tài nguyên nuớc ngày nay) chính là một trong những ngành đầu tiên được đào tạo của Trường Đại học Thủy lợi.

Với các thành tích đã đạt được trong chặng đường phát triển của ngành đào tạo, Ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước đã không ngừng phát huy các thành tích đã đạt được và tạo nên các thành tích mới về nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất để xứng đáng là một trong ngành hàng đầu của trường Đại học Thủy lợi.

Chúng ta, trong ngành thuỷ lợi, hẳn không ai không biết : Đánh giá vai trò của nước trong phục vụ nông nghiệp “Nhất nước, nhì phân, tam cần , tứ giống”; “Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu của nông nghiệp”. Còn với quốc gia thì V.I.Le Nin khẳng định “ Thuỷ lợi là cần thiết hơn cả, chính nó sẽ tái tạo đất nước, sẽ phục hưng đất nước, sẽ chôn vùi quá khứ, sẽ củng cố bước quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội...” và Bác Hồ đã nói : “ Việt nam ta có hai tiếng tổ quốc, ta cũng gọi  Tổ quốc là đất nước...Nhiệm vụ của chúng ta là làm cho đất với nước điều hoà với nhau để nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội ”.

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió nùa, có lượng mưa trung bình 1.800 – 2000 mm/năm, xếp vào những nước nưa nhiều. Nhưng lượng mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian, vùng mưa nhiều như Bạch Mã, mưa 8.000mm/năm. Theo thời gian, trong mùa mưa kéo dài chỉ từ 3 đến 5 tháng trong năm, nhưng lượng mưa chiếm tới 75-85 % tổng lượng mưa năm. Điều đó dẫn đến việc cung cấp nước cho các hộ dùng nước trong mùa khô gặp rất nhiều khó khăn, đồng thời trong mùa mưa bão, thì vấn đề bão lụt ngày càng trở lên trầm trọng, gây thiệt hại cực lớn về người và của. Trong những năm qua cả nước luôn phải chống chọi hết hạn hán đến lũ lụt, nhiệm vụ này luôn là tâm điểm của cả xã hội.

Nguồn nước chính của nước ta là nước mưa, nước mặt và nước ngầm, nước ta có 13 lưu vực sông lớn có diện tích lưu vực lớn hơn 10.000 km2, hầu hết các sông liên quan với các nước láng giềng và có cửa sông đổ ra biển. Tổng lượng nước ứng với tần suất P=75% có khoảng 170 tỷ m3, trong khi đó tổng nhu cầu nước khoảng 115 tỷ m3 nước vào năm 2015, riêng mùa khô cần khoảng 85 tỷ m3 nước. Như vậy nguy cơ thiếu nước là rất rõ ràng, nhất là cục bộ theo không gian và thời gian ( ví như trong mùa khô và những vùng nam Trung Bộ và Tây nguyên ).

Trong những năm qua cả nước đã xây dựng được 110 hệ thống thuỷ lợi lớn, 800 hồ đập lớn và vừa, có trên 3.500 hồ đập có dung tích trên 1 triệu m3 nước và chiều cao đập trên 10 m, trên 10.000 trạm bơm ( Q=2,48 triệu m3/h ), trong đó có trên 2.000 trạm bơm lớn, có trên 5.000 cống tưới tiêu lớn, xây dựng được hơn 8.000 km đê các loại, trong đó hơn 5.000 km đê sông, gần 3.000 km đê biển và trên 23.000 km bờ bao ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

Thực tế đã khẳng định hiệu quả hết sức to lớn mà hệ thống thuỷ lợi mang lại không chỉ đối với sản xuất nông nghiệp mà còn đối với các ngành kinh tế khác và môi trường, sinh thái. Theo thống kê hàng năm, tổng diện tích gieo trồng được tưới và tạo nguồn đạt khoảng 7,3 triệu ha, trong đó diện tích tưới tự chảy đạt khoảng 61%, còn lại tưới bằng động lực. Đồng thời phục vụ tưới cho 1,5 triệu ha rau màu, cây công nghiệp, tạo nguồn nước cho 1,3 triệu ha, cung cấp khoảng 6 tỷ m3 nước phục vụ cho sinh hoạt và công nghiệp; ngăn mặn cho 0,87 triệu ha, cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha và tiêu nước cho khoảng 1,72 triệu ha đất nông nghiệp.

II. Mục tiêu sau ra trường của kỹ sư KTTNN

Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư ngành Kỹ thuật tài nguyên nước có khả năng:

- Kiến thức xã hội: Nắm chắc những kiến thức cơ bản về Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng CSVN, Những quy luật kinh tế, xã hội.v.v. Kiến thức, kỹ năng về giao tiếp, bình luận, phê bình và kỹ năng làm việc theo nhóm.

- Vận dụng các kiến thức cơ bản, cơ sở ngành, ngành và kiến thức về khoa học xã hội để giải quyết hiệu quả các vấn đề chuyên môn thuộc ngành. Thiết kế toàn bộ hay từng hạng mục công việc thuộc lĩnh vực tài nguyên nước như : Phân tích và xác định nhu cầu nước của các đối tượng dung nước, thiết kế hệ thống tưới tiêu, thiết kế các công trình thủy lợi, kiểm soát và đo nước trên hệ thống, vấn đề mặn hóa, chinh phục các dòng song, vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng v.v. nhằm đạt được các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện thực tiễn về kinh tế, xã hội, môi trường, chính trị và đảm bảo phát triển bền vững;

- Thiết kế các thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm và xử lý kết quả thí nghiệm liên quan đến ngành học như thủy lực, thủy văn, địa kỹ thuật vv;

- Nhận biết, diễn đạt và giải quyết các vấn đề kỹ thuật thuộc lĩnh vực tài nguyên nước, trong hoạt động và cộng tác trong một tập thể đa ngành;

- Làm việc chuyên môn (viết báo cáo, giao tiếp) bằng ngoại ngữ một cách hiệu quả;

- Có kiến thức cơ bản đủ rộng để hiểu rõ tác động của các giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trong bối cảnh kinh tế, môi trường và xã hội toàn cầu; hiểu được sự cần thiết và có khả năng tự học suốt đời;

- Sử dụng các công cụ trợ giúp hiện đại như phần mềm máy tính, các thiết bị đo đạc và thí nghiệm .v.v để có thể nghiên cứu hay theo học các chương trình cao hơn.

III. Nơi công tác

- Sau khi ra trường, Kỹ sư ngành Kỹ thuật tài nguyên nước có thể đảm nhận công tác ở các cục, vụ, viện trường có liên quan đến chuyên ngành nước.

- Đặc biệt có khả năng làm việc ở các sở, ban ngành, các huyện trên địa bàn cả nước liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường, giao thông, thủy lợi, xây dựng dân dụng v.v.

IV. Chương trình đào tạo

+ Chương trình đào tạo được thực hiện trong bốn năm rưỡi chi tiết như sau:

- Năm thứ nhất : Sinh viên sẽ học các các tín chỉ về kiến thức giáo dục đại cương.

- Những năm tiếp theo : Sinh viên hoàn tất các tín chỉ về giáo dục chuyên nghiệp, tham gia thực tập tốt nghiệp và làm đồ án tốt nghiệp.

+ Sinh viên được đào tạo theo hình thức chính quy, áp dụng theo quy chế của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy chế khung về đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của Bộ Giáo Dục và Đào tạo và quy chế học vụ bậc đại học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Thủy Lợi.

V. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 145 tín chỉ (Credit)

Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo:

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
NGÀNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

Ban hành kèm theo quyết định số 1739/QĐ-ĐHTL ngày 25 tháng 09 năm 2013

TT

Môn học (Tiếng Việt)

Tín
chỉ

HK1

HK2

HK3

HK4

HK5

HK6

HK7

HK8

HK9

I

GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

48

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.1

Lý luận chính trị

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Pháp luật đại cương

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin I

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin II

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

4

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

5

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

I.2

Kỹ năng

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

I.3

Khoa học tự nhiên và tin học

25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Tin học đại cương

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Toán I (Giải tích một biến)

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Vật lý I

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

10

Hóa đại cương I

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

11

Thí nghiệm hóa đại cương I

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

12

Toán II (Giải tích nhiều biến)

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

13

Toán III (Đại số tuyến tính)

2

 

2

 

 

 

 

 

 

 

14

Toán IVa (Phương trình vi phân)

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

15

Toán V (Xác suất thống kê)

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

16

Vật lý II

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

I.4

Tiếng Anh

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Tiếng Anh I

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Tiếng Anh II

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

19

Tiếng Anh III

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

I.5

Giáo dục quốc phòng

165t

4*

 

 

 

 

 

 

 

 

I.6

Giáo dục thể chất

5

1*

1*

1*

1*

1*

 

 

 

 

II

GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

97

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.1

Kiến thức cơ sở khối ngành

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Cơ học cơ sở I

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

21

Đồ họa kỹ thuật I

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

22

Đồ họa kỹ thuật II

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

23

Cơ học chất lỏng

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

24

Cơ học cơ sở II

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

25

Sức bền vật liệu I

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

26

Trắc địa

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

27

Thực tập trắc địa

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

28

Cơ học kết cấu I

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

29

Cơ học kết cấu II

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

II.2

Kiến thức cơ sở ngành

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

Khoa học đất

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

31

Thực tập khoa học đất

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

32

Thủy lực công trình

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

33

Thủy văn công trình

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

34

Địa kỹ thuật

4

 

 

 

 

4

 

 

 

 

35

Vật liệu xây dựng

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

36

Kỹ thuật điện

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

37

Kinh tế xây dựng I

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

II.3

Kiến thức ngành

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

38

Kết cấu bê tông cốt thép

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

39

Tiếp cận bền vững

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

40

Kết cấu thép

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

41

Giới thiệu và cơ sở thiết kế công trình thủy

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

42

Kỹ thuật tài nguyên nước

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

II.4

Học phần tốt nghiệp

7

 

 

 

 

 

 

 

 

7

II.5

Kiến thức tự chọn

34

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.5.1

Chuyên ngành Quy hoạch hệ thống thủy lợi

34

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.5.1.1

Kiến thức tự chọn bắt buộc cho chuyên ngành

25

 

 

 

 

 

3

8

14

 

1

Quy hoạch và phát triển nông thôn

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

2

Quy hoạch hệ thống thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

3

Đồ án quy hoạch hệ thống thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

4

Kỹ thuật đất và nước

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

5

Đồ án kỹ thuật đất và nước

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

6

Đánh giá tác động môi trường

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

7

Công trình trên hệ thống thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

8

Đồ án công trình trên hệ thống thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

9

Kỹ thuật tưới hiện đại

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

10

Đồ án kỹ thuật tưới hiện đại

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

11

Thi công 1

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

12

Thi công 2 (công trình thủy)

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

13

Máy bơm và trạm bơm

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

14

Thực tập chuyên ngành quy hoạch hệ thống thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

II.5.1.2

Kiến thức tự chọn cho chuyên ngành

9

 

 

 

 

 

4

 

5

 

1

Kỹ thuật hạ tầng giao thông

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

2

Kỹ thuật khai thác nước ngầm

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

3

Thủy lực dòng hở

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

4

Quản lý cây trồng và đất

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

5

Thực tập quản lý cây trồng và đất

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

6

Thiết kế hệ thống tiêu nước mặt

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

7

Quản lý hệ thống công trình thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

8

Đồ án quản lý hệ thống công trình thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

9

Tin học ứng dụng trong kỹ thuật tài nguyên nước

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

10

Quản lý tưới hiện đại

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

Tổng cộng (I + II)

145

15

18

17

17

16

18

18

19

7

II.5.2

Chuyên ngành Quản lý hệ thống thủy lợi

34

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.5.2.1

Kiến thức tự chọn bắt buộc cho chuyên ngành

24

 

 

 

 

 

3

9

12

 

1

Quy hoạch và phát triển nông thôn

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

2

Quy hoạch hệ thống thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

3

Đồ án quy hoạch hệ thống thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

4

Quản lý cây trồng và đất

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

5

Thực tập quản lý cây trồng và đất

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

6

Quản lý và kiểm soát lũ, hạn

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

7

Công trình trên hệ thống thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

8

Đồ án công trình trên hệ thống thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

9

Quản lý hệ thống công trình thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

10

Đồ án quản lý hệ thống công trình thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

11

Quan trắc và quản lý chất lượng nước tưới

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

12

Máy bơm và trạm bơm

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

13

Thực tập chuyên ngành quản lý hệ thống công trình thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

II.5.2.2

Kiến thức tự chọn cho chuyên ngành

10

 

 

 

 

 

4

 

6

 

1

Thủy lực dòng hở

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

2

Kỹ thuật khai thác nước ngầm

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

3

Kỹ thuật hạ tầng giao thông

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

4

Đánh giá tác động môi trường

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

5

Kỹ thuật đất và nước

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

6

Đồ án kỹ thuật đất và nước

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

7

Thiết kế hệ thống tiêu nước mặt

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

8

Tin học ứng dụng trong kỹ thuật tài nguyên nước

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

9

Thi công 1

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

10

Thi công 2 (công trình thủy)

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

11

Kỹ thuật tưới hiện đại

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

12

Đồ án kỹ thuật tưới hiện đại

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

13

Quản lý tưới hiện đại

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

Tổng cộng (I + II)

145

15

18

17

17

16

18

19

18

7

II.5.3

Chuyên ngành Thiết kế hệ thống thủy lợi

34

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.5.3.1

Kiến thức tự chọn bắt buộc cho chuyên ngành

25

 

 

 

 

 

 

6

19

 

1

Quy hoạch hệ thống thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

2

Đồ án quy hoạch hệ thống thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

3

Chỉnh trị sông và bờ biển

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

4

Công trình trên hệ thống thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

5

Đồ án công trình trên hệ thống thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

6

Thiết kế hệ thống tiêu nước mặt

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

7

Kỹ thuật tưới hiện đại

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

8

Đồ án kỹ thuật tưới hiện đại

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

9

Thi công 1

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

10

Thi công 2 (công trình thủy)

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

11

Quản lý dự án

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

12

Máy bơm và trạm bơm

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

13

Thực tập chuyên ngành thiết kế dự án

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

II.5.3.2

Kiến thức tự chọn cho chuyên ngành

9

 

 

 

 

 

6

3

 

 

1

Quy hoạch và phát triển nông thôn

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

2

Kỹ thuật hạ tầng giao thông

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

3

Mạng điện hạ thế

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

4

Thủy lực dòng hở

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

5

Kỹ thuật khai thác nước ngầm

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

6

Kỹ thuật đất và nước

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

7

Đồ án kỹ thuật đất và nước

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

8

Nền móng

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

9

Đồ án nền móng

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

10

Đánh giá tác động môi trường

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

11

Quản lý cây trồng và đất

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

12

Thực tập quản lý cây trồng và đất

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

13

Cấp thoát nước

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

14

Quản lý hệ thống công trình thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

15

Đồ án quản lý hệ thống công trình thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

16

Quản lý tưới hiện đại

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

17

Tin học ứng dụng trong kỹ thuật tài nguyên nước

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

Tổng cộng (I + II)

145

15

18

17

17

16

17

19

19

7

II.5.4

Chuyên ngành Kỹ thuật và Quản lý tưới hiện đại

34

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.5.4.1

Kiến thức tự chọn bắt buộc cho chuyên ngành

28

 

 

 

 

 

3

8

17

 

1

Quy hoạch và phát triển nông thôn

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

2

Quy hoạch hệ thống thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

3

Đồ án quy hoạch hệ thống thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

4

Kỹ thuật đất và nước

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

5

Đồ án kỹ thuật đất và nước

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

6

Quản lý cây trồng và đất

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

7

Công trình trên hệ thống thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

8

Đồ án công trình trên hệ thống thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

9

Quản lý hệ thống công trình thủy lợi

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

10

Đồ án quản lý hệ thống công trình thủy lợi

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

11

Kỹ thuật tưới hiện đại

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

12

Đồ án kỹ thuật tưới hiện đại

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

13

Quản lý tưới hiện đại

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

14

Quan trắc và quản lý chất lượng nước tưới

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

15

Máy bơm và trạm bơm

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

16

Thực tập chuyên ngành kỹ thuật và quản lý tưới

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

II.5.4.2

Kiến thức tự chọn cho chuyên ngành

6

 

 

 

 

 

4

 

2

 

1

Thủy lực dòng hở

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

2

Kỹ thuật khai thác nước ngầm

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

3

Kỹ thuật hạ tầng giao thông

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

4

Đánh giá tác động môi trường

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

5

Thiết kế hệ thống tiêu nước mặt

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

6

Tin học ứng dụng trong kỹ thuật tài nguyên nước

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

7

Thi công 1

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

8

Thi công 2 (công trình thủy)

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

9

Cấp thoát nước

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

Tổng cộng (I + II)

145

15

18

17

17

16

18

18

19

7

VI. CÁC CHUYÊN NGÀNH CỦA NGÀNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

+ Chuyên ngành Quy hoạch hệ thống thủy lợi

+ Chuyên ngành Quản lý hệ thống thủy lợi

+ Chuyên ngành Thiết kế hệ thống thủy lợi

+ Chuyên ngành Kỹ thuật và Quản lý tưới hiện đại

1. Chuyên ngành Quy hoạch hệ thống thủy lợi

          Quy hoạch thủy lợi là một công tác nghiên cứu sự tư­ơng quan giữa quy luật biến đổi và khả năng của tài nguyên nư­ớc với yêu cầu cấp thoát n­ước của các ngành kinh tế nhằm đề xuất các ph­ương án và lự chọn đư­ợc ph­ương án tối ­ưu về:

- Nguồn n­ước và khu nhận nư­ớc tiêu

- Biện pháp công trình đầu mối và ph­ương án bố trí công trình đầu mối

- Bố trí hệ thống kênh m­ương dẫn n­ước và các công trình trên hệ thống.

          Nhằm tận dụng một cách triệt để tài nguyên n­ước để thoả mãn tối đa các yêu cầu về n­ước của các ngành kinh tế, đồng thời hạn chế đến mức tối đa những tác hại do n­ước gây ra như­ lũ lụt, úng ngập, xói mòn đất ...để phát triển kinh tế xã hội, ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân trong khu vực. Mặt khác phải bảo vệ môi trường sinh thái của khu vực, phát triển nguồn n­ước một cách bền vững. Quy hoạch thuỷ lợi thực chất là một quy hoạch mang tính tổng hợp.

Tùy vào quy mô và tính chất của khu vực đư­ợc quy hoạch mà quy hoạch thuỷ lợi thư­ờng chia ra nhiều loại:

- Quy hoạch thuỷ lợi đ­ược tiến hành trên phạm vi toàn l­ưu vực của một con sông hoặc một con suối (nhánh sông) đ­ược gọi là quy hoạch lưu vực. Quy hoạch lư­u vực th­ường đ­ược chia thành quy hoạch l­ưu vực sông lớn, quy hoạch lư­u vực sông vừa và nhỏ

- Quy hoạch thuỷ lợi đ­ược tiến hành trên một khu vực đ­ược giới hạn bởi điều kiện địa hình địa mạo hoặc có cùng một đặc điểm về điều kiện tự nhiên hoặc đư­ợc giới hạn bởi địa dư­ hành chính như­ một tỉnh, một huyện, một xã…thì đ­ược gọi là quy hoạch khu vực

- Nếu khu vực quy hoạch chỉ bao gồm một hệ thống thì quy hoạch khu vực còn được gọi là quy hoạch hệ thống thuỷ lợi

Bản đồ quy hoạch thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng

Bản đồ quy hoạch thủy lợi vùng đồng bằng sông Cửu Long

2. Chuyên ngành Quản lý hệ thống thủy lợi

Trong những năm qua cả nước đã xây dựng được 110 hệ thống thuỷ lợi lớn, 800 hồ đập lớn và vừa, có trên 3.500 hồ đập có dung tích trên 1 triệu m3 nước và chiều cao đập trên 10 m, trên 10.000 trạm bơm ( Q=2,48 triệu m3/h ), trong đó có trên 2.000 trạm bơm lớn, có trên 5.000 cống tưới tiêu lớn, xây dựng được hơn 8.000 km đê các loại, trong đó hơn 5.000 km đê sông, gần 3.000 km đê biển và trên 23.000 km bờ bao ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Thực tế đã khẳng định hiệu quả hết sức to lớn mà các hệ thống thuỷ lợi mang lại, không chỉ đối với sản xuất nông nghiệp mà còn đối với các ngành kinh tế khác và môi tr­ường, sinh thái. Đến nay chúng ta đảm bảo t­ưới cho 7,61 triệu ha lúa, tiêu cho 1,71 triệu ha đất nông nghiệp, ngăn mặn 0,87 triệu ha, cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha, cấp n­ước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp  5 tỷ m3 /năm. Diện tích rau màu, cây công nghiệp, cây ăn quả được t­ưới không ngừng tăng lên, hiện nay đạt trên 1 triệu ha. Đồng thời các hệ thống đó cấp n­ước cho sinh hoạt, dịch vị, công nghiệp, góp phần phát triển mạnh nguồn điện và cải tạo môi tr­ường.... Để không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các hệ thống thuỷ lợi đã và đang đư­­ợc xây dựng thì việc nâng cao trình độ quản lý khai thác các hệ thống là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết đối với cán bộ kỹ thuật đảm nhiệm công tác này.

Chuyên ngành Quản lý hệ thống thủy lợi trang bị một cách hệ thống những kiến thức cơ bản, phương pháp luận và kỹ năng thực hành về quản lý nước, quản lý công trình và quản lý kinh tế trong các hệ thống thủy lợi. Tạo điều kiện cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra tr­ường sẽ đảm nhiệm tốt chức năng đ­ược giao trong lĩnh vực Quản lý n­ước và Khai thác các hệ thống công trình Thuỷ lợi

3. Chuyên ngành Thiết kế hệ thống thủy lợi

Chuyên ngành Thiết kế hệ thống thủy lợi có thể lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật khi lập phương án khảo sát, thiết kế một công trình; thiết kế quy hoạch; Khảo sát, thiết kế kỹ thuật, tổ chức thi công; Khai thác và quản lý các công trình thủy lợi như các công trình chỉnh trị sông, công trình biển, công trình bảo vệ bờ và hải đảo; lập dự án đầu tư xây dựng một hệ thống thủy lợi, một mạng lưới giao thông đường thủy, một đập ngăn sông, cống tưới, tiêu.v.v. 

4. Chuyên ngành Kỹ thuật và Quản lý tưới hiện đại

Với những điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, môi trư­ờng sinh thái, những tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới trong các lĩnh vực có thể áp dụng, định hướng chiến lư­ợc phát triển rau – hoa - quả, cây công nghiệp của n­ước ta. Chính phủ đã phê duyệt đề án phát triển rau – hoa – quả với mục tiêu: Thoả mãn nhu cầu nội tiêu 8 triệu tấn rau, 6 triệu tấn quả, xuất khẩu 3 triệu tấn rau quả và 1 tỷ đô la. Diện tích cây ăn quả của cả nư­ớc đ­ã tăng từ 750.000 ha đến 1 triệu ha trong 10 năm tới, tăng năng suất lên 14-15 tấn/ha.

Miền duyên hải miến trung có diện tích đất khoảng 9,8 triệu ha ( trong đó đất cát chiếm 8-12% ) chiếm 29,9 % diện tích cả n­ước, cao độ dao động từ 1.000-2.500 m so với mặt biển, nhiệt độ trung bình 25-300C, lư­ợng m­ưa 1.000- 2.800 mm/năm ( nơi mư­a ít nhất so với cả nư­ớc là Ninh Thuận, Bình Thuận- l­ượng m­ưa chỉ đạt 700-1.000 mm/năm), phân bố không đều theo thời gian, mùa khô chiếm tới 15-20 % lượng mư­a năm, nên mùa khô thiếu n­ước trầm trọng. Vùng này thích hợp trồng rau màu, cây ăn quả và cây công nghiệp như­ : Nhãn, xoài, d­a, b­ởi, nho, lạc, mía, hạt điều, bông....

Vùng cao nguyên Trung bộ có diện tích đất khoảng 5,6 triệu ha chiếm 16,6 % diện tích cả nư­ớc, cao độ dao động từ 2.200-2.600 m so với mặt biển, nhiệt độ trung bình 23-320C, l­ượng mư­a 2.000- 2.100 mm/năm.Vùng này rất thích hợp trồng cây công nghiệp như­ : cà phê, cacao, bông, lạc...

Chúng ta cần phải áp dụng những tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới trong các lĩnh vực, nhất là lĩnh vực công nghệ t­ưới hiện đại để phát huy tiềm năng của các công trình thuỷ lợi đã xây dựng và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là ch­ương trình chuyển dịch cơ cấu trong nông

nghiệp và phát triển đa mục tiêu

Sau đây là những công nghệ t­ưới cho rau màu, cây công nghiệp và cây ăn quả, nhất là cho vùng khô hạn như­ miền Trung và Tây Nguyên n­ước ta

  1. Phư­ơng pháp t­ưới rãnh
  2. Phư­ơng pháp t­ưới phun mư­a
  3. Công nghệ t­ưới cục bộ tiết kiệm nư­ớc

Kỹ thuật tưới ngập cho lúa

Kỹ thuật tưới rãnh cho các loại cây rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp, ….  

 

 

Kỹ thuật tưới bình cho các loại cây rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp, ….  

Kỹ thuật tưới nhỏ giọt cho các loại cây rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp, ….  

Kỹ thuật tưới phun mưa cho các loại cây rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp, ….