Bộ môn Kỹ thuật Tài nguyên nước

Giới thiệu Bộ môn Kỹ thuật Tài nguyên nước

I. Chức năng nhiệm vụ

+ Giảng dạy các môn : Quy hoạch và thiết hế hệ thống thủy lợi; Quản lý công trình thủy lợi; Thủy nông; Kỹ thuật Khai thác nước ngầm; Tiếp cận trong các dự án Phát triển nông thôn; Tin học ứng dụng

+ Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho sinh viên ngành Thủy nông ( Nay là ngành Kỹ thuật tài nguyên nước)

+ Giảng dạy các môn chuyên ngành cho học viên cao học ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, ngành tưới tiêu cho cây trồng

+ Hướng dẫn luận văn cao học cho học viên cao học và NCS ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, ngành tưới tiêu cho cây trồng v à NCS

+ Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Tài nguyên nước và môi trường;  Cải tạo đất; Cải tạo cải tiến, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả của các hệ thống thủy lợi; Lĩnh vực phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai..v.v.

+ Thực hiện các dự án quy hoạch, thiết kế các hệ thống và các công trình tưới, tiêu, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường, công trình phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai..v.v.

II. Quá trình hình thành và phát triển

Bộ môn Kỹ thuật tài nguyên nước mới được thành lập ngày 15 tháng 8 năm 2008 mà tiền thân của nó là Bộ môn Thủy nông.

+ Bộ môn Thủy nông được thành lập năm 1959. Lúc đó là bộ môn ghép dạy môn Thủy nông cho Đại học và Trung cấp thuộc Học vịên thủy lợi điện lực

+ Giai đoạn 1959-1961: Bộ môn có 2 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu

+ Giai đoạn 1962-1964: Bộ môn có 4 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu

+ Giai đoạn 1965-1966: Bộ môn có 7 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu

+ Giai đoạn 1967-1970: Bộ môn có 9 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu

+ Giai đoạn 1971-1974: Bộ môn có 11 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu

+ Giai đoạn 1975-1976: Bộ môn có 9 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu

+ Giai đoạn 1977-1980: Bộ môn có 13 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu

+ Giai đoạn 1981-1983: Bộ môn chia làm 2 Bộ môn:

Bộ môn Thủy nông có 7 giảng viên, giảng dạy cho Đại học

Bộ môn Quản lý Thủy nông có 8 giảng viên, giảng dạy cho Đại học

+ Giai đoạn 1984-1987: Bộ môn được sát nhập 2 Bộ môn Quy hoạch và Quản lý Thủy nông th ành bộ môn Thủy  nông. Bộ môn có 12 giảng viên

+ Giai đoạn 1988-1993: Bộ môn có 7 giảng viên, giảng dạy cho Đại học

+ Giai đoạn 1994-đến nay: Bộ môn có 9 giảng viên, giảng dạy cho Đại học

III. Các thành viên bộ môn

1.      Các thành viên đang công tác và giảng dạy

TT

Họ và tên

Học hàm, học vị

Công tác từ năm

Ghi chú

1

Phạm Việt Hoà

PGS.TS

1981

Trưởng Bộ môn

2

Ngô Văn Quận

TS

 

Phó Bộ môn

3

Ngô Đăng Hải

Kỹ sư GV

 

 

4

Trần Quốc Lập

Kỹ sư GV

 

 

5

Nguyễn Lương Bằng

Kỹ sư GV

 

 

6

Lê Thị Thanh Thuỷ

Kỹ sư GV

 

 

7

Trần Tuấn Thạch

Ths. GV

 

 

8

Lê Quang Tuấn

Ths. GV

 

 

9

Nguyễn Thanh Tuyền

ThS.Giảng viên chính

 

Cơ sở 2 Trường ĐHTL

 

2.      Các thành viên đã từng tham gia công tác và giảng dạy

TT

Họ và tên

Học hàm, học vị

Công tác từ năm

Ghi chú

1

Nguyễn Trọng Khiển

 

1959

 

2

Huỳnh Thống

 

1959

 

3

Nguyễn Quang Đoàn

PGS.TS

1962

 

4

Tống Đức Khang

GS.TS

1962

 

5

Thái Đình Hòe

GS.TS

1962

 

6

Vũ Mão

 

1965

 

7

Nguyễn Xuân Khiển

 

1965

 

8

Đậu Ngọc Thạch

 

1965

 

9

Trần Ngũ Phúc

 

1967

 

10

Phạm Ngọc Định

 

1967

 

11

Lương Văn Hào

PGS.TS

1971

 

12

Thái Bá Thịnh

Giảng viên chính

1971

 

13

Lê Văn Ngọ

 

1971

 

14

Nguyễn Nhuyễn

 

1971

 

15

Đào Ngọc Toại

 

1971

 

16

Phạm Văn Dũng

PGS.TS

1971

 

17

Nguyễn Trãi

 

1975

 

18

Bùi Hiếu

GS.TS

1977

 

19

Trần Đình Thành

 

1977

 

20

Đinh Văn Ngọc

 

1977

 

21

Phạm Văn Lợi

 

1977

 

22

Vũ Văn Huy

 

1981

 

23

Lê Thị Nguyên

PGS.TS

1981

 

24

Đào Xuân Học

GS.TS

1976

 

25

Nguyễn Bính

TS

1978

 

26

Phạm Ngọc Hải

PGS. TS

 

 

27

Trịnh Kim Sinh

Ths. GVC

 

 

 

3.      Các thành viên đang tham gia cộng tác với bộ môn

TT

Họ và tên

Học hàm, học vị

Công tác từ năm

Ghi chú

1

Nguyễn Quang Kim 

PGS.TS

 

Hiệu trưởng Trường ĐHTL

2

Thái Bá Thịnh

Giảng viên chính

 

Đã nghỉ hưu

3

Nguyễn Văn Tính

Ths

 

Phó phòng Khảo thí &KĐCL

4

Nguyễn Đăng Tính

TS

 

Phó GĐ cơ sở 2

 

IV. Các môn học bộ môn đảm nhận

1.      Chương trình Đại học

TT

Tên môn học

Thời lượng

Ngành học

Ghi chú

1

Qh & tk hệ thống thuỷ lợi

 

150

Kỹ thuật tài nguyên nước

cấp thoát nước,

 

2

Quản lý công trình thuỷ lợi

90

Kỹ thuật tài nguyên nước

 

3

Tiếp cận bền vững trong các dự án ptnt

30

Kỹ thuật tài nguyên nước

cấp thoát nước,

 

4

Kỹ thuật khai thác nước ngầm

30

Kỹ thuật tài nguyên nước

cấp thoát nước,

 

5

Thủy nông

45

Ngành c, v, k, th

 

6

Tin học ứng dụng

30

Kỹ thuật tài nguyên nước

 

7

Kỹ thuật tài nguyên nước

45

Kỹ thuật tài nguyên nước

 

 

2. Chương trình Sau đại học

TT

Tên Môn học

Thời lượng

Ngành học

Ghi chú

1

Nâng cao hiệu quả quản lý các hệ thống Thuỷ nông

45

Quy hoạch và quản lý TNN

Tưới tiêu cho cây trồng

 

2

Quản lý nguồn nước trong nền nông nghiệp có tưới.

30

Quy hoạch và quản lý TNN

Tưới tiêu cho cây trồng

 

3

Chế độ và kỹ thuật tiêu nâng cao

30

Quy hoạch và quản lý TNN

Tưới tiêu cho cây trồng

 

4

Kỹ thuật tưới nâng cao

30

Quy hoạch và quản lý TNN

Tưới tiêu cho cây trồng

 

5

Kỹ thuật khai thác nước ngầm

30

Quy hoạch và quản lý TNN

Tưới tiêu cho cây trồng

 

6

Biện pháp kỹ thuật vùng ảnh hưởng triều

30

Quy hoạch và quản lý TNN

Tưới tiêu cho cây trồng

 

7

Tin học ứng dụng trong thuỷ nông

30

Quy hoạch và quản lý TNN

Tưới tiêu cho cây trồng

 

 

V. Các đề tài nghiên cứu và các công trình sản xuất bộ môn đã đảm nhận

1- Các đề tài NCKH cấp Nhà nước

   1- Nghiên cứu dự báo hạn và giải pháp phòng tránh

      2- Nghiên cứu giải pháp công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng sinh thái khác nhau

2- Các đề tài NCKH cấp Bộ

1-                 Nghiên cứu cấp thoát nước cho vùng sản xuất muối ở Miền Trung và Miền Nam

2-                 Nghiên cứu sử dụng tổng hợp nguồn nước ở Miền núi.

3-                 Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế, chế tạo bộ điều khiển chân không và một số giải pháp cải tạo ônga đẩy ( xi phông hoá ) để nâng cao hiệu quả trạm bơm

4-                 Chất lượng nước và tiêu chuẩn tưới

5-                 Xây dựng quy trình tưới cho lúa và hoa màu

6-                 Nghiên cứu tính toán thấm trên kênh của các HTTL duyên hải miền Trung

7-                 Hướng dẫn QH, TK và QLVH hệ thống tưới phun mưa tiết kiệm nước

8-                 Nghiên cứu công trình phục vụ nước đa mục tiêu ở các tỉnh miền núi

9-                 Nghiên cứu chế độ và kỹ thuật tưới cho cây chè

3-Các đề tài NCKH cấp Trường

1- Thiết kế khu sản xuất rau an toàn – bên Trại – Gia lâm

2-     Chuyển giao phần mềm cho công ty QL & KTCTTL Núi Cốc

3-     Điều tra đánh giá tác động của công trình thuỷ lợi đến môi trường và phát triển kinh tế- xã hội: Công trình thuỷ lợi phục vụ cấp và thoát nước nông thôn vùng trung du và miền núi phía Bắc

4-     Điều tra sa mạc hoá khu vực Miền Trung( Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên –Huế)

5-     Dự án nuôi trồng thuỷ sản Hải Dương

6-     Quy hoạch tiêu Hoài Đức

7-     Cải tạo nâng cấp hệ thống kênh tiêu xã Đại Mỗ- Từ Liêm

8-     Lập dự án và thiết kế bản vẽ thi công khu nuôi trồng thuỷ sản ở Phú Thọ

9-     Lập dự án dầu tư tu bổ sông Ngà - Từ Liêm – Hà Nội

10-  Lập dự án dầu tư Nâng cấp hồ Vĩnh Chinh – Quảng Nam

11-  Lập dự án dầu tư Nâng cấp hồ Đầm Xương

VI.  Giáo trình và các ấn phẩm khoa học đã được xuất bản

1.  Quản lý công trình thuỷ lợi .NXB Nông nghiệp Hà nội, 2007.

2.  Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi . NXB Xây dựng  Hà nội, 2007

3.  Tiếp cận bền vững trong các dự án phát triển nông thôn. NXB Nông Nghiệp. Hà nội, 2005

4.  Kỹ thuật khai thác nước ngầm. NXB Nông nghiệp. Hà nội, 2005

5. Quản lý hệ thống thuỷ nông nâng cao. NXB Nông nghiệp Hà nội, 2007

6. Cây lúa Việt Nam  Thế kỷ 20. Tập 3. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà nội, 2003

VII. Hướng nghiên cứu phát triển của bộ môn

1 – Nghiên cứu công nghệ tưới hiện đại cho các loại cây trồng, ở các vùng khác nhau.

2 – Nghiên cứu giải pháp và công nghệ tiêu khoa học cho các vùng đặc trưng của nước ta  (Vùng triều, vùng trũng, thành phố, khu vực đa mục tiêu, lưu vực sông....) .

3-  Vấn đề bồi bổ và cải tạo các loại đất đã bị thoái hoá (Biện pháp chống xói mòn vùng đồi núi, biện pháp thủy lợi cải tạo đất mặn, đất bạc màu, đất lầy thụt, biện pháp lấy phù sa bón ruộng).

4 - Vấn đề quản lý nước nâng cao hiệu ích sử dụng nước ở các hệ thống thủy lợi (Nghiên cứu về tổn thất nước trên đường kênh và các biện pháp phòng chống tổn thất nước trên hệ thống kênh mương)

5 - Các vấn đề về quy hoạch vùng, quy hoạch lưu vực sông,  quy hoạch phát triển nông thôn....

6- Phương pháp đo đạc nước và các hình thức phân phối nước trong các hệ thống thủy lợi.

7 - Vấn đề cải tạo, cải tiến hiện đại hoá các công trình, hệ thống thủy lợi.

8 - Vấn đề từng bước hiện đại hoá điều hành quản lý các hệ thống thủy lợi.

9 - Vấn đề cải tiến quản lý kinh tế và các tổ chức quản lý các hệ thống thủy lợi

    (Nhất là các hệ thống lớn – liên tỉnh , liên huyện, Phục vụ đa mục tiêu, vấn đề tham gia của    cộng đồng trong quản lý các hệ thống).

10 - Bảo dưỡng, vận hành, quản lý các công trình trên hệ thống.

11 - Tác động của các hệ thống thủy lợi và môi trường.

12 - Phương pháp đánh giá hiện trạng các mặt của các hệ thống thủy nông, đánh giá hiệu quả của hệ thống.

13- Công nghệ thuỷ lợi phục vụ đa mục tiêu như thuỷ sản , diêm dân ...