Xtreme antler review
Read the No2 Maximus Review here
Real Testcore pro Review
Maximum shred review-Do They Really Work?
Ketone Slim XT UK
Buy blackline elite
Optimal Stack Free trial

 

 

BỘ MÔN KỸ THUẬT HẠ TẨNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

I. Chức năng nhiệm vụ

 - Giảng dạy 10 môn học thuộc chương trình đào tạo Đại học cho các ngành: Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng, Kỹ thuật tài nguyên nước,

- Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho các sinh viên ngành Kỹ thuật Cở sở Hạ tầng,

- Tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các dự án phục vụ sản suất,

-  Viết giáo trình, tài liệu tham khảo...

II. Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân Bộ môn Kỹ thuật hạ tầng và PTNT là Bộ môn Máy bơm và Trạm bơm với trên 40 năm hình thành và phát triển:

-  Tháng 10/1962, Bộ môn ghép Trạm bơm - Thuỷ điện - Điện kỹ thuật được thành lập do kỹ sư Thái Văn Lễ làm trưởng Bộ môn. Trong bộ môn có 2 giáo viên dạy môn học Máy bơm và Trạm bơm.

-  Đến năm 1966, khi khoa Thuỷ nông - Thuỷ văn được thành lập, 4 giáo viên dạy môn Kinh tế Thuỷ lợi sinh hoạt trong bộ môn ghép Trạm bơm - Kinh tế thuộc khoa Thuỷ nông. Trong những năm này để đảm bảo lên lớp và hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho hầu hết các lớp của trường, số lượng giáo viên trong Bộ môn tăng từ 4 lên 8 người.  

-  Năm 1971 Bộ môn Máy bơm và Trạm bơm được thành lập riêng với 7 giáo viên và một cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm.

-  Đến năm 1998, Bộ môn được giao nhiệm vụ xây dựng chuyên ngành Cấp thoát nước và từ đây Bộ môn đổi tên thành “Bộ môn Máy bơm, Trạm bơm và Cấp thoát nước”.

-  Năm 2004 Bộ môn được tách ra thành hai Bộ môn là “Bộ môn Máy bơm và Trạm bơm” và “Bộ môn Cấp thoát nước”.

-  Năm 2008 Bộ môn Máy bơm và Trạm bơm được giao nhiệm vụ phụ trách đào tạo ngành Kỹ thuật hạ tầng và phát triển nông thôn. Từ ngày 15 tháng 8 năm 2008 Bộ môn được đổi tên thành “Bộ môn Kỹ thuật hạ tầng và phát triển nông thôn” theo quyết định số 632/QĐ-ĐHTL của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi.   

III. Các thành viên bộ môn

1. Các thành viên đang công tác và giảng dạy 

TT

Họ tên

Học hàm, học vị

Công tác từ năm

Ghi chú

1

Lưu Văn Quân

TS

 2001

Trưởng Bộ môn

2

Nguyễn Tiến Thái

TS

1999

Phó Trưởng BM

3

Lê Chí Nguyện

GS.TS

 1977

Giảng viên cao cấp

4

Phạm Đức Thanh

TS

2008

 

5

Lê Phương Đông

NCS

 2007

NCS tại Úc

6

Đào Thị Huệ

NCS

 2013

NCS tại Nhật

7

Vũ Thị Doan

NCS

 2011

 

8

Hoàng Văn Trường

Ths

2008

 

9

Lưu Quỳnh Hường

Ths

2009

 

10 

 Nguyễn Tuấn Anh

PGS.TS

 1997

 Cộng tác viên

2. Các thành viên đã từng tham gia công tác giảng dạy 

TT Họ tên Học hàm, học vị Chức vụ Thời gian công tác tại bộ môn
1 Thái Văn Lễ PGS Trưởng BM 1960-1978
2 Vũ Đại Nguyên ThS   1969-1995
3 Đinh Quang Liêm KS   1969-1972
4 Lê Văn Huỳnh TS   1969-1981
5 Nguyễn Viết Đon TS   1977-1989
6 Hoàng Lâm Viện GS.TS Trưởng BM 1962-2001
7 Nguyễn Văn Tích TS Trưởng BM 1964-1996
8 Nguyễn Ngọc Bích GVC Trưởng BM 1965-2001
9 Nguyễn Công Tùng GVC   1962-2001
10 Trần Hùng KS   1985-2003
11 Nguyễn Tuấn Anh
PGS.TS Trưởng  BM 2008-2012
12 Dương Thanh Lượng PGS.TS Trưởng BM 1980-2008
13 Trần Ngọc Linh ThS   1995-2006

 

IV. Các môn học bộ môn đảm nhận

 

Chương trình Đại học  

TT

Tên môn học 

Ngành học

Số lớp

1

Kỹ thuật hạ tầng giao thông

H, N

3

2

Tin học ứng dụng cho ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

H

1

3

Cơ sở thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp

H

1

4

Thiết kế công trình công cộng

H

1

5

Máy bơm và trạm bơm

H, N

3

6

Quy hoạch đô thị

H, N

3

7

Thiết kế công trình giao thông 1

H

1

8

Thiết kế công trình giao thông 2

H

1

9

Đồ án thiết kế công trình giao thông 2

H

1

 

(H = Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, N = Kỹ thuật tài nguyên nước)

V. Các đề tài nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất bộ môn đã đảm nhận

1.      Các đề tài NCKH cấp Nhà nước

            - Quy mô và loại hình máy bơm thích hợp cho tưới tiêu ở Việt Nam,

- Nghiên cứu dự báo và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiên tai hạn hán vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (tham gia).

2.      Các đề tài NCKH cấp Bộ

            - Ứng dụng máy bơm ly tâm tia để nạo vét bùn cát ở bể hút trạm bơm,

            -  Điểu khiển xoay góc cánh quạt hợp lý cho các trạm bơm lớn.          

      3.    Các công trình phục vụ sản xuất

            - Tham gia quy hoạch thuỷ lợi 6 vùng ở 2 miền Nam và Bắc.  

           - Tư vấn thiết kế nhiều trạm bơm lớn: Vân Đình, Ngoại Độ, Đông Anh, Đặng Xá, Đông Mỹ, Hà Nội, Yên Tôn, Hữu Bị II, Diên Hồng, Thiệu Duy, Hạ Dục, Cầu Khải, Cầu Ngà,  Hữu Hoà, Siêu Quần, Phụng Châu...

VI.  Biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy

-         Giáo trình Máy bơm và Trạm bơm 2 tập 300 trang

-         Giáo trình Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp 180 trang

-         Giáo trình Công trình giếng khai thác nước ngầm 80 trang

-         Giáo trình Bài tập và Đồ án môn học Máy bơm và Trạm bơm 160 trang

-         Sổ tra cứu Máy bơm 177 trang

-         Hướng dẫn thí nghiệm máy bơm 30 trang

VII.  Những danh hiệu cao quý đạt được

- Bộ môn là tổ lao động XHCN liên tục từ năm 1975 đến 1979

- Nhà giáo ưu tú: 2 người

- Bằng khen của Nhà nước: 4

- Bằng khen của Bộ: 5

- Huân chương các loại: 6

 

BỘ MÔN KỸ THUẬT HẠ TẨNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

I. Chức năng nhiệm vụ

 - Giảng dạy 10 môn học thuộc chương trình đào tạo Đại học cho các ngành: Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng, Kỹ thuật tài nguyên nước,

- Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho các sinh viên ngành Kỹ thuật Cở sở Hạ tầng,

- Tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các dự án phục vụ sản suất,

-  Viết giáo trình, tài liệu tham khảo...

II. Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân Bộ môn Kỹ thuật hạ tầng và PTNT là Bộ môn Máy bơm và Trạm bơm với trên 40 năm hình thành và phát triển:

-  Tháng 10/1962, Bộ môn ghép Trạm bơm - Thuỷ điện - Điện kỹ thuật được thành lập do kỹ sư Thái Văn Lễ làm trưởng Bộ môn. Trong bộ môn có 2 giáo viên dạy môn học Máy bơm và Trạm bơm.

-  Đến năm 1966, khi khoa Thuỷ nông - Thuỷ văn được thành lập, 4 giáo viên dạy môn Kinh tế Thuỷ lợi sinh hoạt trong bộ môn ghép Trạm bơm - Kinh tế thuộc khoa Thuỷ nông. Trong những năm này để đảm bảo lên lớp và hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho hầu hết các lớp của trường, số lượng giáo viên trong Bộ môn tăng từ 4 lên 8 người.  

-  Năm 1971 Bộ môn Máy bơm và Trạm bơm được thành lập riêng với 7 giáo viên và một cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm.

-  Đến năm 1998, Bộ môn được giao nhiệm vụ xây dựng chuyên ngành Cấp thoát nước và từ đây Bộ môn đổi tên thành “Bộ môn Máy bơm, Trạm bơm và Cấp thoát nước”.

-  Năm 2004 Bộ môn được tách ra thành hai Bộ môn là “Bộ môn Máy bơm và Trạm bơm” và “Bộ môn Cấp thoát nước”.

-  Năm 2008 Bộ môn Máy bơm và Trạm bơm được giao nhiệm vụ phụ trách đào tạo ngành Kỹ thuật hạ tầng và phát triển nông thôn. Từ ngày 15 tháng 8 năm 2008 Bộ môn được đổi tên thành “Bộ môn Kỹ thuật hạ tầng và phát triển nông thôn” theo quyết định số 632/QĐ-ĐHTL của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi.   

III. Các thành viên bộ môn

1. Các thành viên đang công tác và giảng dạy 

TT

Họ tên

Học hàm, học vị

Công tác từ năm

Ghi chú

1

Lưu Văn Quân

TS

 2001

Trưởng Bộ môn

2

Nguyễn Tiến Thái

TS

1999

Phó Trưởng BM

3

Lê Chí Nguyện

GS.TS

 1977

Giảng viên cao cấp

4

Phạm Đức Thanh

TS

2008

 

5

Lê Phương Đông

NCS

 2007

NCS tại Úc

6

Đào Thị Huệ

NCS

 2013

NCS tại Nhật

7

Vũ Thị Doan

NCS

 2011

 

8

Hoàng Văn Trường

Ths

2008

 

9

Lưu Quỳnh Hường

Ths

2009

 

10 

 Nguyễn Tuấn Anh

PGS.TS

 1997

 Cộng tác viên

2. Các thành viên đã từng tham gia công tác giảng dạy 

TT Họ tên Học hàm, học vị Chức vụ Thời gian công tác tại bộ môn
1 Thái Văn Lễ PGS Trưởng BM 1960-1978
2 Vũ Đại Nguyên ThS   1969-1995
3 Đinh Quang Liêm KS   1969-1972
4 Lê Văn Huỳnh TS   1969-1981
5 Nguyễn Viết Đon TS   1977-1989
6 Hoàng Lâm Viện GS.TS Trưởng BM 1962-2001
7 Nguyễn Văn Tích TS Trưởng BM 1964-1996
8 Nguyễn Ngọc Bích GVC Trưởng BM 1965-2001
9 Nguyễn Công Tùng GVC   1962-2001
10 Trần Hùng KS   1985-2003
11 Nguyễn Tuấn Anh
PGS.TS Trưởng  BM 2008-2012
12 Dương Thanh Lượng PGS.TS Trưởng BM 1980-2008
13 Trần Ngọc Linh ThS   1995-2006

 

IV. Các môn học bộ môn đảm nhận

 

Chương trình Đại học  

TT

Tên môn học 

Ngành học

Số lớp

1

Kỹ thuật hạ tầng giao thông

H, N

3

2

Tin học ứng dụng cho ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

H

1

3

Cơ sở thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp

H

1

4

Thiết kế công trình công cộng

H

1

5

Máy bơm và trạm bơm

H, N

3

6

Quy hoạch đô thị

H, N

3

7

Thiết kế công trình giao thông 1

H

1

8

Thiết kế công trình giao thông 2

H

1

9

Đồ án thiết kế công trình giao thông 2

H

1

 

(H = Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, N = Kỹ thuật tài nguyên nước)

V. Các đề tài nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất bộ môn đã đảm nhận

1.      Các đề tài NCKH cấp Nhà nước

            - Quy mô và loại hình máy bơm thích hợp cho tưới tiêu ở Việt Nam,

- Nghiên cứu dự báo và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiên tai hạn hán vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (tham gia).

2.      Các đề tài NCKH cấp Bộ

            - Ứng dụng máy bơm ly tâm tia để nạo vét bùn cát ở bể hút trạm bơm,

            -  Điểu khiển xoay góc cánh quạt hợp lý cho các trạm bơm lớn.          

      3.    Các công trình phục vụ sản xuất

            - Tham gia quy hoạch thuỷ lợi 6 vùng ở 2 miền Nam và Bắc.  

           - Tư vấn thiết kế nhiều trạm bơm lớn: Vân Đình, Ngoại Độ, Đông Anh, Đặng Xá, Đông Mỹ, Hà Nội, Yên Tôn, Hữu Bị II, Diên Hồng, Thiệu Duy, Hạ Dục, Cầu Khải, Cầu Ngà,  Hữu Hoà, Siêu Quần, Phụng Châu...

VI.  Biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy

-         Giáo trình Máy bơm và Trạm bơm 2 tập 300 trang

-         Giáo trình Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp 180 trang

-         Giáo trình Công trình giếng khai thác nước ngầm 80 trang

-         Giáo trình Bài tập và Đồ án môn học Máy bơm và Trạm bơm 160 trang

-         Sổ tra cứu Máy bơm 177 trang

-         Hướng dẫn thí nghiệm máy bơm 30 trang

VII.  Những danh hiệu cao quý đạt được

- Bộ môn là tổ lao động XHCN liên tục từ năm 1975 đến 1979

- Nhà giáo ưu tú: 2 người

- Bằng khen của Nhà nước: 4

- Bằng khen của Bộ: 5

- Huân chương các loại: 6