Xtreme antler review
Read the No2 Maximus Review here
Real Testcore pro Review
Maximum shred review-Do They Really Work?
Ketone Slim XT UK
Buy blackline elite
Optimal Stack Free trial

 

 

BỘ MÔN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC  
 
 
+ Giảng dạy các môn : Quy hoạch và thiết hế hệ thống thủy lợi; Quản lý công trình thủy lợi; Thủy nông; Kỹ thuật Khai thác nước ngầm; Tiếp cận trong các dự án Phát triển nông thôn; Tin học ứng dụng
+ Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho sinh viên ngành Thủy nông ( Nay là ngành Kỹ thuật tài nguyên nước)
+ Giảng dạy các môn chuyên ngành cho học viên cao học ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, ngành tưới tiêu cho cây trồng
+ Hướng dẫn luận văn cao học cho học viên cao học và NCS ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, ngành tưới tiêu cho cây trồng v à NCS
+ Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Tài nguyên nước và môi trường;  Cải tạo đất; Cải tạo cải tiến, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả của các hệ thống thủy lợi; Lĩnh vực phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai..v.v.
+ Thực hiện các dự án quy hoạch, thiết kế các hệ thống và các công trình tưới, tiêu, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường, công trình phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai..v.v.
 
 
Bộ môn Kỹ thuật tài nguyên nước mới được thành lập ngày 15 tháng 8 năm 2008 mà tiền thân của nó là Bộ môn Thủy nông.
+ Bộ môn Thủy nông được thành lập năm 1959. Lúc đó là bộ môn ghép dạy môn Thủy nông cho Đại học và Trung cấp thuộc Học vịên thủy lợi điện lực
+ Giai đoạn 1959-1961: Bộ môn có 2 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1962-1964: Bộ môn có 4 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1965-1966: Bộ môn có 7 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1967-1970: Bộ môn có 9 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1971-1974: Bộ môn có 11 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1975-1976: Bộ môn có 9 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1977-1980: Bộ môn có 13 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1981-1983: Bộ môn chia làm 2 Bộ môn:
Bộ môn Thủy nông có 7 giảng viên, giảng dạy cho Đại học
Bộ môn Quản lý Thủy nông có 8 giảng viên, giảng dạy cho Đại học
+ Giai đoạn 1984-1987: Bộ môn được sát nhập 2 Bộ môn Quy hoạch và Quản lý Thủy nông th ành bộ môn Thủy  nông. Bộ môn có 12 giảng viên
+ Giai đoạn 1988-1993: Bộ môn có 7 giảng viên, giảng dạy cho Đại học
+ Giai đoạn 1994-đến nay: Bộ môn có 9 giảng viên, giảng dạy cho Đại học
 

1.      Các thành viên đang công tác và giảng dạy

 
TT
Họ và tên
Học hàm, học vị
Công tác từ năm
Ghi chú
1
Phạm Việt Hoà
PGS.TS
1981
Trưởng Bộ môn
2
Ngô Văn Quận
TS
 
Phó Bộ môn
3 Ngô Đăng Hải Kỹ sư GV    
4
Trần Quốc Lập
Kỹ sư GV
 
 
5
Nguyễn Lương Bằng
Kỹ sư GV
 
 
6
Lê Thị Thanh Thuỷ
Kỹ sư GV
 
 
7 Trần Tuấn Thạch Ths. GV    
8 Lê Quang Tuấn Ths. GV    
9
Nguyễn Thanh Tuyền
ThS.Giảng viên chính
 
Cơ sở 2 Trường ĐHTL
 
2.      Các thành viên đã từng tham gia công tác và giảng dạy
 
TT
Họ và tên
Học hàm, học vị
Công tác từ năm
Ghi chú
1
Nguyễn Trọng Khiển
 
1959
 
2
Huỳnh Thống
 
1959
 
3
Nguyễn Quang Đoàn
PGS.TS
1962
 
4
Tống Đức Khang
GS.TS
1962
 
5
Thái Đình Hòe
GS.TS
1962
 
6
Vũ Mão
 
1965
 
7
Nguyễn Xuân Khiển
 
1965
 
8
Đậu Ngọc Thạch
 
1965
 
9
Trần Ngũ Phúc
 
1967
 
10
Phạm Ngọc Định
 
1967
 
11
Lương Văn Hào
PGS.TS
1971
 
12
Thái Bá Thịnh
Giảng viên chính
1971
 
13
Lê Văn Ngọ
 
1971
 
14
Nguyễn Nhuyễn
 
1971
 
15
Đào Ngọc Toại
 
1971
 
16
Phạm Văn Dũng
PGS.TS
1971
 
17
Nguyễn Trãi
 
1975
 
18
Bùi Hiếu
GS.TS
1977
 
19
Trần Đình Thành
 
1977
 
20
Đinh Văn Ngọc
 
1977
 
21
Phạm Văn Lợi
 
1977
 
22
Vũ Văn Huy
 
1981
 
23
Lê Thị Nguyên
PGS.TS
1981
 
24
Đào Xuân Học
GS.TS
1976
 
25
Nguyễn Bính
TS
1978
 
26 Phạm Ngọc Hải PGS. TS    
27 Trịnh Kim Sinh Ths. GVC    
 
 
3.      Các thành viên đang tham gia cộng tác với bộ môn
 
TT
Họ và tên
Học hàm, học vị
Công tác từ năm
Ghi chú
1
Nguyễn Quang Kim 
PGS.TS
 
Hiệu trưởng Trường ĐHTL
2
Thái Bá Thịnh
Giảng viên chính
 
Đã nghỉ hưu
3
Nguyễn Văn Tính
Ths
 
Phó phòng Khảo thí &KĐCL
4
Nguyễn Đăng Tính
TS
 
Phó GĐ cơ sở 2
 
 

1.      Chương trình Đại học

 
TT
Tên môn học
Thời lượng
Ngành học
Ghi chú
1
Qh & tk hệ thống thuỷ lợi
 
150
Kỹ thuật tài nguyên nước
cấp thoát nước,
 
2
Quản lý công trình thuỷ lợi
90
Kỹ thuật tài nguyên nước
 
3
Tiếp cận bền vững trong các dự án ptnt
30
Kỹ thuật tài nguyên nước
cấp thoát nước,
 
4
Kỹ thuật khai thác nước ngầm
30
Kỹ thuật tài nguyên nước
cấp thoát nước,
 
5
Thủy nông
45
Ngành c, v, k, th
 
6
Tin học ứng dụng
30
Kỹ thuật tài nguyên nước
 
7
Kỹ thuật tài nguyên nước
45
Kỹ thuật tài nguyên nước
 
 
2. Chương trình Sau đại học
 
TT
Tên Môn học
Thời lượng
Ngành học
Ghi chú
1
Nâng cao hiệu quả quản lý các hệ thống Thuỷ nông
45
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
2
Quản lý nguồn nước trong nền nông nghiệp có tưới.
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
3
Chế độ và kỹ thuật tiêu nâng cao
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
4
Kỹ thuật tưới nâng cao
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
5
Kỹ thuật khai thác nước ngầm
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
6
Biện pháp kỹ thuật vùng ảnh hưởng triều
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
7
Tin học ứng dụng trong thuỷ nông
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
 
 
1- Các đề tài NCKH cấp Nhà nước
   1- Nghiên cứu dự báo hạn và giải pháp phòng tránh
      2- Nghiên cứu giải pháp công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng sinh thái khác nhau
 
2- Các đề tài NCKH cấp Bộ
1-                 Nghiên cứu cấp thoát nước cho vùng sản xuất muối ở Miền Trung và Miền Nam
2-                 Nghiên cứu sử dụng tổng hợp nguồn nước ở Miền núi.
3-                 Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế, chế tạo bộ điều khiển chân không và một số giải pháp cải tạo ônga đẩy ( xi phông hoá ) để nâng cao hiệu quả trạm bơm
4-                 Chất lượng nước và tiêu chuẩn tưới
5-                 Xây dựng quy trình tưới cho lúa và hoa màu
6-                 Nghiên cứu tính toán thấm trên kênh của các HTTL duyên hải miền Trung
7-                 Hướng dẫn QH, TK và QLVH hệ thống tưới phun mưa tiết kiệm nước
8-                 Nghiên cứu công trình phục vụ nước đa mục tiêu ở các tỉnh miền núi
9-                 Nghiên cứu chế độ và kỹ thuật tưới cho cây chè
 
3-Các đề tài NCKH cấp Trường
     1- Thiết kế khu sản xuất rau an toàn – bên Trại – Gia lâm
2-     Chuyển giao phần mềm cho công ty QL & KTCTTL Núi Cốc
3-     Điều tra đánh giá tác động của công trình thuỷ lợi đến môi trường và phát triển kinh tế- xã hội: Công trình thuỷ lợi phục vụ cấp và thoát nước nông thôn vùng trung du và miền núi phía Bắc
4-     Điều tra sa mạc hoá khu vực Miền Trung( Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên –Huế)
5-     Dự án nuôi trồng thuỷ sản Hải Dương
6-     Quy hoạch tiêu Hoài Đức
7-     Cải tạo nâng cấp hệ thống kênh tiêu xã Đại Mỗ- Từ Liêm
8-     Lập dự án và thiết kế bản vẽ thi công khu nuôi trồng thuỷ sản ở Phú Thọ
9-     Lập dự án dầu tư tu bổ sông Ngà - Từ Liêm – Hà Nội
10-  Lập dự án dầu tư Nâng cấp hồ Vĩnh Chinh – Quảng Nam
11-  Lập dự án dầu tư Nâng cấp hồ Đầm Xương
 
VI.  Giáo trình và các ấn phẩm khoa học đã được xuất bản
1.  Quản lý công trình thuỷ lợi .NXB Nông nghiệp Hà nội, 2007.
2.  Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi . NXB Xây dựng  Hà nội, 2007
3.  Tiếp cận bền vững trong các dự án phát triển nông thôn. NXB Nông Nghiệp. Hà nội, 2005
4.  Kỹ thuật khai thác nước ngầm. NXB Nông nghiệp. Hà nội, 2005
5. Quản lý hệ thống thuỷ nông nâng cao. NXB Nông nghiệp Hà nội, 2007
6. Cây lúa Việt Nam  Thế kỷ 20. Tập 3. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà nội, 2003
 
 
1 – Nghiên cứu công nghệ tưới hiện đại cho các loại cây trồng, ở các vùng khác nhau.
2 – Nghiên cứu giải pháp và công nghệ tiêu khoa học cho các vùng đặc trưng của nước ta  (Vùng triều, vùng trũng, thành phố, khu vực đa mục tiêu, lưu vực sông....) .
3-  Vấn đề bồi bổ và cải tạo các loại đất đã bị thoái hoá (Biện pháp chống xói mòn vùng đồi núi, biện pháp thủy lợi cải tạo đất mặn, đất bạc màu, đất lầy thụt, biện pháp lấy phù sa bón ruộng).
4 - Vấn đề quản lý nước nâng cao hiệu ích sử dụng nước ở các hệ thống thủy lợi (Nghiên cứu về tổn thất nước trên đường kênh và các biện pháp phòng chống tổn thất nước trên hệ thống kênh mương)
5 - Các vấn đề về quy hoạch vùng, quy hoạch lưu vực sông,  quy hoạch phát triển nông thôn....
6- Phương pháp đo đạc nước và các hình thức phân phối nước trong các hệ thống thủy lợi.
7 - Vấn đề cải tạo, cải tiến hiện đại hoá các công trình, hệ thống thủy lợi.
8 - Vấn đề từng bước hiện đại hoá điều hành quản lý các hệ thống thủy lợi.
9 - Vấn đề cải tiến quản lý kinh tế và các tổ chức quản lý các hệ thống thủy lợi
    (Nhất là các hệ thống lớn – liên tỉnh , liên huyện, Phục vụ đa mục tiêu, vấn đề tham gia của    cộng đồng trong quản lý các hệ thống).
10 - Bảo dưỡng, vận hành, quản lý các công trình trên hệ thống.
11 - Tác động của các hệ thống thủy lợi và môi trường.
12 - Phương pháp đánh giá hiện trạng các mặt của các hệ thống thủy nông, đánh giá hiệu quả của hệ thống.
13- Công nghệ thuỷ lợi phục vụ đa mục tiêu như thuỷ sản , diêm dân ...
BỘ MÔN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC  
 
 
+ Giảng dạy các môn : Quy hoạch và thiết hế hệ thống thủy lợi; Quản lý công trình thủy lợi; Thủy nông; Kỹ thuật Khai thác nước ngầm; Tiếp cận trong các dự án Phát triển nông thôn; Tin học ứng dụng
+ Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho sinh viên ngành Thủy nông ( Nay là ngành Kỹ thuật tài nguyên nước)
+ Giảng dạy các môn chuyên ngành cho học viên cao học ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, ngành tưới tiêu cho cây trồng
+ Hướng dẫn luận văn cao học cho học viên cao học và NCS ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, ngành tưới tiêu cho cây trồng v à NCS
+ Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Tài nguyên nước và môi trường;  Cải tạo đất; Cải tạo cải tiến, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả của các hệ thống thủy lợi; Lĩnh vực phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai..v.v.
+ Thực hiện các dự án quy hoạch, thiết kế các hệ thống và các công trình tưới, tiêu, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường, công trình phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai..v.v.
 
 
Bộ môn Kỹ thuật tài nguyên nước mới được thành lập ngày 15 tháng 8 năm 2008 mà tiền thân của nó là Bộ môn Thủy nông.
+ Bộ môn Thủy nông được thành lập năm 1959. Lúc đó là bộ môn ghép dạy môn Thủy nông cho Đại học và Trung cấp thuộc Học vịên thủy lợi điện lực
+ Giai đoạn 1959-1961: Bộ môn có 2 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1962-1964: Bộ môn có 4 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1965-1966: Bộ môn có 7 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1967-1970: Bộ môn có 9 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1971-1974: Bộ môn có 11 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1975-1976: Bộ môn có 9 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1977-1980: Bộ môn có 13 giảng viên, giảng môn thủy nông cho Đại học và chuyên tu
+ Giai đoạn 1981-1983: Bộ môn chia làm 2 Bộ môn:
Bộ môn Thủy nông có 7 giảng viên, giảng dạy cho Đại học
Bộ môn Quản lý Thủy nông có 8 giảng viên, giảng dạy cho Đại học
+ Giai đoạn 1984-1987: Bộ môn được sát nhập 2 Bộ môn Quy hoạch và Quản lý Thủy nông th ành bộ môn Thủy  nông. Bộ môn có 12 giảng viên
+ Giai đoạn 1988-1993: Bộ môn có 7 giảng viên, giảng dạy cho Đại học
+ Giai đoạn 1994-đến nay: Bộ môn có 9 giảng viên, giảng dạy cho Đại học
 

1.      Các thành viên đang công tác và giảng dạy

 
TT
Họ và tên
Học hàm, học vị
Công tác từ năm
Ghi chú
1
Phạm Việt Hoà
PGS.TS
1981
Trưởng Bộ môn
2
Ngô Văn Quận
TS
 
Phó Bộ môn
3 Ngô Đăng Hải Kỹ sư GV    
4
Trần Quốc Lập
Kỹ sư GV
 
 
5
Nguyễn Lương Bằng
Kỹ sư GV
 
 
6
Lê Thị Thanh Thuỷ
Kỹ sư GV
 
 
7 Trần Tuấn Thạch Ths. GV    
8 Lê Quang Tuấn Ths. GV    
9
Nguyễn Thanh Tuyền
ThS.Giảng viên chính
 
Cơ sở 2 Trường ĐHTL
 
2.      Các thành viên đã từng tham gia công tác và giảng dạy
 
TT
Họ và tên
Học hàm, học vị
Công tác từ năm
Ghi chú
1
Nguyễn Trọng Khiển
 
1959
 
2
Huỳnh Thống
 
1959
 
3
Nguyễn Quang Đoàn
PGS.TS
1962
 
4
Tống Đức Khang
GS.TS
1962
 
5
Thái Đình Hòe
GS.TS
1962
 
6
Vũ Mão
 
1965
 
7
Nguyễn Xuân Khiển
 
1965
 
8
Đậu Ngọc Thạch
 
1965
 
9
Trần Ngũ Phúc
 
1967
 
10
Phạm Ngọc Định
 
1967
 
11
Lương Văn Hào
PGS.TS
1971
 
12
Thái Bá Thịnh
Giảng viên chính
1971
 
13
Lê Văn Ngọ
 
1971
 
14
Nguyễn Nhuyễn
 
1971
 
15
Đào Ngọc Toại
 
1971
 
16
Phạm Văn Dũng
PGS.TS
1971
 
17
Nguyễn Trãi
 
1975
 
18
Bùi Hiếu
GS.TS
1977
 
19
Trần Đình Thành
 
1977
 
20
Đinh Văn Ngọc
 
1977
 
21
Phạm Văn Lợi
 
1977
 
22
Vũ Văn Huy
 
1981
 
23
Lê Thị Nguyên
PGS.TS
1981
 
24
Đào Xuân Học
GS.TS
1976
 
25
Nguyễn Bính
TS
1978
 
26 Phạm Ngọc Hải PGS. TS    
27 Trịnh Kim Sinh Ths. GVC    
 
 
3.      Các thành viên đang tham gia cộng tác với bộ môn
 
TT
Họ và tên
Học hàm, học vị
Công tác từ năm
Ghi chú
1
Nguyễn Quang Kim 
PGS.TS
 
Hiệu trưởng Trường ĐHTL
2
Thái Bá Thịnh
Giảng viên chính
 
Đã nghỉ hưu
3
Nguyễn Văn Tính
Ths
 
Phó phòng Khảo thí &KĐCL
4
Nguyễn Đăng Tính
TS
 
Phó GĐ cơ sở 2
 
 

1.      Chương trình Đại học

 
TT
Tên môn học
Thời lượng
Ngành học
Ghi chú
1
Qh & tk hệ thống thuỷ lợi
 
150
Kỹ thuật tài nguyên nước
cấp thoát nước,
 
2
Quản lý công trình thuỷ lợi
90
Kỹ thuật tài nguyên nước
 
3
Tiếp cận bền vững trong các dự án ptnt
30
Kỹ thuật tài nguyên nước
cấp thoát nước,
 
4
Kỹ thuật khai thác nước ngầm
30
Kỹ thuật tài nguyên nước
cấp thoát nước,
 
5
Thủy nông
45
Ngành c, v, k, th
 
6
Tin học ứng dụng
30
Kỹ thuật tài nguyên nước
 
7
Kỹ thuật tài nguyên nước
45
Kỹ thuật tài nguyên nước
 
 
2. Chương trình Sau đại học
 
TT
Tên Môn học
Thời lượng
Ngành học
Ghi chú
1
Nâng cao hiệu quả quản lý các hệ thống Thuỷ nông
45
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
2
Quản lý nguồn nước trong nền nông nghiệp có tưới.
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
3
Chế độ và kỹ thuật tiêu nâng cao
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
4
Kỹ thuật tưới nâng cao
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
5
Kỹ thuật khai thác nước ngầm
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
6
Biện pháp kỹ thuật vùng ảnh hưởng triều
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
7
Tin học ứng dụng trong thuỷ nông
30
Quy hoạch và quản lý TNN
Tưới tiêu cho cây trồng
 
 
 
1- Các đề tài NCKH cấp Nhà nước
   1- Nghiên cứu dự báo hạn và giải pháp phòng tránh
      2- Nghiên cứu giải pháp công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng sinh thái khác nhau
 
2- Các đề tài NCKH cấp Bộ
1-                 Nghiên cứu cấp thoát nước cho vùng sản xuất muối ở Miền Trung và Miền Nam
2-                 Nghiên cứu sử dụng tổng hợp nguồn nước ở Miền núi.
3-                 Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế, chế tạo bộ điều khiển chân không và một số giải pháp cải tạo ônga đẩy ( xi phông hoá ) để nâng cao hiệu quả trạm bơm
4-                 Chất lượng nước và tiêu chuẩn tưới
5-                 Xây dựng quy trình tưới cho lúa và hoa màu
6-                 Nghiên cứu tính toán thấm trên kênh của các HTTL duyên hải miền Trung
7-                 Hướng dẫn QH, TK và QLVH hệ thống tưới phun mưa tiết kiệm nước
8-                 Nghiên cứu công trình phục vụ nước đa mục tiêu ở các tỉnh miền núi
9-                 Nghiên cứu chế độ và kỹ thuật tưới cho cây chè
 
3-Các đề tài NCKH cấp Trường
     1- Thiết kế khu sản xuất rau an toàn – bên Trại – Gia lâm
2-     Chuyển giao phần mềm cho công ty QL & KTCTTL Núi Cốc
3-     Điều tra đánh giá tác động của công trình thuỷ lợi đến môi trường và phát triển kinh tế- xã hội: Công trình thuỷ lợi phục vụ cấp và thoát nước nông thôn vùng trung du và miền núi phía Bắc
4-     Điều tra sa mạc hoá khu vực Miền Trung( Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên –Huế)
5-     Dự án nuôi trồng thuỷ sản Hải Dương
6-     Quy hoạch tiêu Hoài Đức
7-     Cải tạo nâng cấp hệ thống kênh tiêu xã Đại Mỗ- Từ Liêm
8-     Lập dự án và thiết kế bản vẽ thi công khu nuôi trồng thuỷ sản ở Phú Thọ
9-     Lập dự án dầu tư tu bổ sông Ngà - Từ Liêm – Hà Nội
10-  Lập dự án dầu tư Nâng cấp hồ Vĩnh Chinh – Quảng Nam
11-  Lập dự án dầu tư Nâng cấp hồ Đầm Xương
 
VI.  Giáo trình và các ấn phẩm khoa học đã được xuất bản
1.  Quản lý công trình thuỷ lợi .NXB Nông nghiệp Hà nội, 2007.
2.  Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi . NXB Xây dựng  Hà nội, 2007
3.  Tiếp cận bền vững trong các dự án phát triển nông thôn. NXB Nông Nghiệp. Hà nội, 2005
4.  Kỹ thuật khai thác nước ngầm. NXB Nông nghiệp. Hà nội, 2005
5. Quản lý hệ thống thuỷ nông nâng cao. NXB Nông nghiệp Hà nội, 2007
6. Cây lúa Việt Nam  Thế kỷ 20. Tập 3. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà nội, 2003
 
 
1 – Nghiên cứu công nghệ tưới hiện đại cho các loại cây trồng, ở các vùng khác nhau.
2 – Nghiên cứu giải pháp và công nghệ tiêu khoa học cho các vùng đặc trưng của nước ta  (Vùng triều, vùng trũng, thành phố, khu vực đa mục tiêu, lưu vực sông....) .
3-  Vấn đề bồi bổ và cải tạo các loại đất đã bị thoái hoá (Biện pháp chống xói mòn vùng đồi núi, biện pháp thủy lợi cải tạo đất mặn, đất bạc màu, đất lầy thụt, biện pháp lấy phù sa bón ruộng).
4 - Vấn đề quản lý nước nâng cao hiệu ích sử dụng nước ở các hệ thống thủy lợi (Nghiên cứu về tổn thất nước trên đường kênh và các biện pháp phòng chống tổn thất nước trên hệ thống kênh mương)
5 - Các vấn đề về quy hoạch vùng, quy hoạch lưu vực sông,  quy hoạch phát triển nông thôn....
6- Phương pháp đo đạc nước và các hình thức phân phối nước trong các hệ thống thủy lợi.
7 - Vấn đề cải tạo, cải tiến hiện đại hoá các công trình, hệ thống thủy lợi.
8 - Vấn đề từng bước hiện đại hoá điều hành quản lý các hệ thống thủy lợi.
9 - Vấn đề cải tiến quản lý kinh tế và các tổ chức quản lý các hệ thống thủy lợi
    (Nhất là các hệ thống lớn – liên tỉnh , liên huyện, Phục vụ đa mục tiêu, vấn đề tham gia của    cộng đồng trong quản lý các hệ thống).
10 - Bảo dưỡng, vận hành, quản lý các công trình trên hệ thống.
11 - Tác động của các hệ thống thủy lợi và môi trường.
12 - Phương pháp đánh giá hiện trạng các mặt của các hệ thống thủy nông, đánh giá hiệu quả của hệ thống.
13- Công nghệ thuỷ lợi phục vụ đa mục tiêu như thuỷ sản , diêm dân ...